NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BỆNH BẠCH HẦU

(15/07/2020)
   Khoảng 5 năm nay, bệnh bạch hầu liên tiếp xuất hiện nhiều tại những tỉnh ở miền Trung, Tây Nguyên như Quảng Nam, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Đắk Lắk… Từ rải rác xuất hiện một, hai trường hợp ở một số vùng, gần đây liên tiếp hàng chục bệnh nhân nhiễm bệnh được ghi nhận.
   Năm 2019, khu vực miền Trung đã ghi nhận các ổ dịch bạch hầu tại một số huyện trên địa bàn các tỉnh Quảng Nam (huyện Duy Xuyên), Quảng Ngãi (huyện: Sơn Hà, Sơn Tây, Tây Trà, Tư Nghĩa) với 31 trường hợp mắc, 3 trường hợp tử vong. 
   Năm 2020, tính tới ngày 8/7, khu vực Tây Nguyên đã ghi nhận 68 ca mắc bệnh bạch hầu, trong đó Đắk Nông có 27 ca, Gia Lai có 16 ca, Kon Tum có 24 ca; Đắk Lắk 1 ca.Trong những bệnh nhân này, có ba trường hợp đã tử vong, hai trường hợp ở Đắk Nông và một trường hợp ở Gia Lai.
 Trước những diễn biến phức tạp của dịch bệnh, BS.CKII Nguyễn Hoàng Sơn, Phó trưởng khoa Y học Nhiệt đới - bệnh viện Đà Nẵng đã có những chia sẻ về căn bệnh này.
     1.   Bệnh bạch hầu là gì?
   Bạch hầu là một bệnh nhiễm trùng, nhiễm độc do vi khuẩn gây nên, xâm nhập qua đường mũi, miệng rồi định vị ở niêm mạc đường hô hấp trên, thời gian ủ bệnh 2 - 4 ngày
     2.  Nguồn lây bệnh bạch hầu:
   Người là nguồn lây duy nhất, gồm: người bệnh (có thể làm lây bệnh từ cuối thời kỳ ủ bệnh) và người lành mang trùng (người lành mang trùng sau khi bị bệnh, có thể mang khuẩn kéo dài 2,3 tuần đến hàng tháng).
   Bệnh lây chủ yếu qua đường hô hấp, do tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết từ mũi, họng của người bệnh khi ho, hắt hơi, nói chuyện... Ngoài ra, có thể lây gián tiếp thông qua đồ dùng, đồ chơi, quần áo, thức ăn... (đặc biệt là sữa tươi) bị ô nhiễm mầm bệnh bạch hầu.
   Bệnh hay gặp ở trẻ em dưới 15 tuổi, nhất là trẻ từ 1-9 tuổi. Trẻ sơ sinh thường có miễn dịch thụ động từ mẹ truyền. Bệnh thường thành dịch ở các nước ôn đới, vào mùa lạnh.
   Bệnh miễn dịch sau khi khỏi bệnh và tiêm vacxin thường kéo dài một thời gian rồi giảm dần. Do vậy, người lớn nếu không tiêm chủng nhắc lại vẫn có thể bị bệnh.
     3.   Triệu chứng bệnh bạch hầu:
   Hay gặp nhất là bạch hầu họng (70%), bạch hầu thanh quản (20-30%), bạch hầu mũi (4%), bạch hầu mắt (3-8%), bạch hầu da...
     - Bạch hầu họng - Amygdal: là thể hay gặp nhất, thời kỳ ủ bệnh trung bình từ 2 - 5 ngày, có thể đến 10 ngày.
Màng giả Bạch hầu họng - Amygdal
   * Thời kỳ khởi phát: bệnh thường bắt đầu từ từ với những dấu hiệu: sốt nhẹ, quấy khóc, mệt nhiều, da xanh, mạch nhanh, biếng ăn, buồn nôn hoặc nôn, sổ mũi 1 hoặc 2 bên.
   Khám họng: họng hơi đỏ, Amygdal có điểm trắng mờ dạng giả mạc ở một bên. Sờ thấy hạch cổ nhỏ, di động, không đau.
   * Thời kỳ toàn phát:
     + Họng có màng giả ở 2 bên Amydal, có khi bịt kín cả vòm họng. Khi nhìn thấy ở họng có màng giả, người bệnh phải đến ngay cơ sở y tế.
     + Biểu hiện tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc toàn thân (người bệnh mệt mỏi, lờ đờ, da xanh, sổ mũi, nổi hạch nhỏ góc hàm).
Màng giả Bạch hầu họng - Amygdal
     + Vùng cổ có dấu cổ bò “Bull neck”. Đây là triệu chứng rất nặng nề, nhanh chóng chuyển sang nhiễm độc nặng và tử vong.
Dấu cổ bò “Bull neck”
   Bạch hầu họng - Amygdal, nếu điều trị kịp thời sẽ không để lại di chứng. Nếu không, bệnh có thể chuyển thành bạch hầu thanh quản, bạch hầu ác tính hoặc xảy ra biến chứng.
   - Bạch hầu thanh quản
     + Thường xảy ra sau bạch hầu họng, chiếm 20-30% các trường hợp.
     + Bệnh cảnh lâm sàng bao gồm: viêm thanh quản cấp (ho ông ổng, khàn tiếng, khó thở chậm thì hít vào, có tiếng rít thanh quản) giai đoạn muộn sẽ dẫn đến ngạt thở.
Bạch hầu thanh quản
   - Bạch hầu ác tính
   Có thể xuất hiện sớm ngày 3-7 ngày đầu của bệnh. Bệnh cảnh nhiễm trùng, nhiễm độc nặng, sốt cao 39 - 40 độ C, giả mạc lan rộng, khắp hầu họng và môi. Hạch cổ sưng to biến dạng dẫn đến hình cổ bạnh, có nhiều biến chứng sớm viêm cơ tim, suy thận và tổn thương thần kinh.
     4.   Phòng ngừa bệnh bạch hầu: Theo khuyến cáo của Bộ Y tế
   - Đưa trẻ đi tiêm chủng tiêm vắc xin phòng bệnh bạch hầu
   - Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng; che miệng khi ho hoặc hắt hơi; giữ vệ sinh thân thể, mũi, họng hàng ngày; hạn chế tiếp xúc với người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh.
   - Đảm bảo nhà ở, nhà trẻ, lớp học thông thoáng, sạch sẽ và có đủ ánh sáng.
   - Khi có dấu hiệu mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh bạch hầu phải được cách ly và đưa đến cơ sở y tế để được khám, điều trị kịp thời. Tất cả người bệnh nghi bạch hầu phải được vào viện để cách ly cho đến khi có kết quả xét nghiệm vi khuẩn hai lần âm tính. Nếu không có điều kiện làm xét nghiệm thì phải cách ly bệnh nhân sau 14 ngày điều trị kháng sinh.
   - Người dân trong ổ dịch cần chấp hành nghiêm túc việc uống thuốc phòng và tiêm vắc xin phòng bệnh theo chỉ định và yêu cầu của cơ quan y tế.
Lịch tiêm chủng vắc xin Bạch hầu trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng:
   Mũi 1: Tiêm khi trẻ được 2 tháng tuổi
   Mũi 2: Sau mũi thứ nhất 1 tháng
   Mũi 3: Sau mũi thứ hai 1 tháng
   Mũi 4: Khi trẻ 18 tháng tuổi.