KHOA NGOẠI TIẾT NIỆU

 

I. Lịch sử phát triển

Trước 2001, khoa Ngoại Tiết niệu – lồng ngực  mạch máu thuộc khối Ngoại chung đã đóng góp rất đáng kể cho sự phát triển chung của hệ Ngoại bệnh viện Đà Nẵng.

Năm 2001, khoa Ngoại tiết niệu – lồng ngực mạch máu chính thức được tách ra từ khối Ngoại chung ban đầu với 6 bác sĩ và 12 điều dưỡng và 35 giường bệnh.

Đến nay, khoa Ngoại tiết niệu lồng ngực đã phát triển từng bước vững mạnh, bao gồm 9 bác sĩ và 20 điều dưỡng  cùng với 90 giường bệnh kế hoạch


II. Chức năng và nhiệm vụ

1. Thu dung khám ,điều trị và phẫu thuật các bệnh lý:

Tiết niệu, ghép thận, lồng ngực , mạch máu ngoại biên, bướu cổ, nam khoa người lớn và trẻ em của khu vực miền Trung – Tây Nguyên.

2. Đào tạo:

Là cơ sở giảng dạy và thực tập lâm sàng đào tạo Bs CKI và sinh viên của Trường đại học Y Dược Huế.

Các hệ đào tạo Điều dưỡng của các trường Đại học Đà Nẵng, trường Đại học Kỹ thuật Y tế Đà Nẵng, Đại học Duy Tân và các trường trung học y tế tại Đà Nẵng,

3. Nghiên cứu khoa học:

Nghiên cứu khoa học và ứng dụng kỹ thuật mới phục vụ công tác chăm sóc người bệnh.

Tham gia chỉ đạo tuyến dưới 


III. Tình hình nhân sự

Bs CKII Bùi Chín – Trưởng khoa

Bs CKII Võ Trịnh Phú – Phó trưởng khoa

Ths Bs Cao Văn Trí – Phó trưởng khoa

Cử nhân Trương  Thị Bích Ngọc – Điều dưỡng trưởng khoa

Ths Bs Phạm Trần Cảnh Nguyên

Ths Bs Nguyễn Minh Tuấn

Ths Bs Thân Trọng Vũ

Bs CKI Phan Phước An Bình – Chủ tịch công đoàn khoa

Bs Lê Kim Phượng

Ths Bs Nguyễn Duy Khánh

Đd Ngô Thị Lãng

Đd Phạm Thị Châu Giang

Đd Trần Thị Yến

Đd Huỳnh Thị Cúc

Đd Hồ Thị Duy Lan

Đd Nguyễn Thị Hạnh Nguyên

Đd Lê Thị Bích Nguyện

Đd Trần Thị Bích Phương

Đd Phạm Thị Diệp

Đd Võ Thị Thảo

Đd Nguyễn Thị Nga

Đd Lưu THi Thanh Thủy

Đd Trần Thị Tuyết Nhung

Đd Trần Thị Lê

Đd Ngô Thị Huệ

Đd  Phạm Thị Yến

Đd Nguyễn Thị Phương

Đd Lâm Thị Thanh Hà

Đd Trần Thị Mỹ Lộc

Hl Nguyễn Thị Tất

Hl Nguyễn Hoàng  Ngọc Hải

Hl Trần Thị Mai

Hl Ngô Thị Quyên


IV. Tình hình hoạt động

Tổ tiết niệu và nam khoa

1. Thu dung khám, điều trị phẫu thuật các bệnh lý:

Tiết niệu  - Nam khoa - Ngoại Nhi cho các bệnh nhân ở khu vực miền trung và tây nguyên. 

2. Các kỹ thuật đã thực hiện: 

Điều trị sỏi đường tiết niệu

Tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL).

Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng tia laser : Sỏi bàng quang, Sỏi niệu quản đoạn chậu.

Mổ lấy sỏi nội soi: Sỏi niệu quản, sỏi bể thận.

Cắt thận nội soi.

Mổ hở kinh điển: ngày càng bị thu hẹp dần, được chỉ định cho những trường hợp: Sỏi san hô thận, sỏi bàng quang kích thước lớn, những sỏi phức tạp hoặc có biến chứng, hoặc trên bệnh nhân đã được mổ lấy sỏi nhiều lần… 

Điều trị các khối u đường tiết niệu và sau phúc mạc

Cắt thận triệt căn qua nội soi: Ung thư thận, ung thư đường tiết niệu trên, u cơ mỡ mạch.

Cắt u tuyến thượng thận qua nội soi.

Cắt tiền liệt tuyến triệt căn qua nội soi.

Cắt u xơ tiền liệt tuyến, u bàng quang nông nội soi qua đường niệu đạo.

Cắt các khối u sau phúc mạc qua nội soi.

Cắt bàng quang triệt căn - tạo hình bàng quang mới bằng ruột hoặc cắt bàng quang bán phần: Ung thư bàng quang xâm lấn.

Căt tinh hoàn, cắt dương vật: Ung thư tinh hoàn, ung thư dương vật.

Các bệnh lý lành tính: cắt chỏm nang thận qua nội soi… 

Điều trị dị dạng đường tiết niệu

Cắt thận phụ qua nội soi.

Tạo hình khúc nối bể thận - niệu quản qua nội soi:Hẹp khúc nối bể thận - niệu quản.

Cắm lại niệu quản qua nội soi: Trào ngược bàng quang niệu quản, phình niệu quản.

Cắt túi sa niệu quản, van niệu đạo sau qua nội soi niệu đạo.

Chuyển lưu dòng tiểu trong bệnh lý bàng quang thần kinh… 

Điều trị các bệnh lý bẩm sinh hoặc mắc phải ở trẻ em

Thắt ống phúc tinh mạc: Thoát vị bẹn, Tràn dịch màng tinh hoàn (dái nước), nang nước thừng tinh.

Hạ tinh hoàn xuống bìu: Tinh hoàn ẩn, tinh hoàn lạc chổ.

Tạo hình niệu đạo, dương vật: Lổ tiểu thấp (Hypospadias), dị dạng dương vật (dương vật bé, dương vật lệch chỗ...)...,

Bàng quang thần kinh… 

Điều trị các bệnh lý do chấn thương:

Tạo hình niệu đạo do chấn thương 

Điều trị các bệnh lý liên quan đến niệu nữ

Sửa chữa dò bàng quang - âm đạo qua nội soi.

Tiểu không kiểm soát ở phụ nữ.

Bàng quang thần kinh… 

Ghép thận

Đã triễn khai ghép thận từ năm 2006. 

Điều trị Nam khoa

Thắt tĩnh mạch thừng tinh dãn vi phẫu.

Nối ống dẫn tinh vi phẫu.

Điều trị rối loạn cương dương, rối loạn xuất tinh… 

3. Xu hướng phát triển trong tương lai:

Trong giai đoạn tới khoa sẽ triển khai kỹ thuật lấy sỏi qua da, nội soi mềm lấy sỏi…

Nhận và điều trị các bệnh lý Ngoại Nhi. 

Các công trình nghiên cứu khoa học

Phẫu thuật nội soi lấy sỏi thận.

Phẫu thuật cắt u tuyến thượng thận qua nội soi.

Phẫu thuật nội soi lấy sỏi niệu quản đoạn lưng

Phẫu thuật vỡ bàng quang nội soi.

Tán sỏi đường tiết niệu ngoài cơ thể.

Kết quả điều trị chấn thương thận tại bệnh viện Đà Nẵng

Đánh giá kết quả tán sỏi niệu quản ngược dòng qua nội soi niệu quản.

Kết quả bước đầu phẫu thuật cắt bàng quang toàn bộ và tạo hình bàng quang thay thế trong bệnh lý ung thu bàng quang.

Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật hẹp khúc nối bể thận niệu quản.

Kết quả điều trị nội tiết tố ở bệnh nhân tinh hoàn chưa xuống bìu. 

Tổ Lồng Ngực – mạch máu:

Thu dung khám, điều trị và phẫu thuật các bệnh lý về lồng ngực, trung thất, bướu cổ, mạch máu ngoại biên.

Các kỹ thuật đã thực hiện:

-          Cắt thùy phổi và phân thùy phổi qua nội soi lồng ngực trong điều trị các bệnh lý như ung thư phổi, u phổi do lao, phổi biệt lập, kén khí ở phổi

-          Cắt phổi và thùy phổi theo phương pháp mổ hở kinh điển

-          Phẫu thuật cắt u trung thất qua nội soi và mổ hở trong điều trị các bệnh lý như: U tuyến ức, u thần kinh.

-          Phẫu thuật cắt tuyến ức nội soi điều trị nhược cơ.

-          Phẫu thuật NUSS trong điều trị bệnh lý lõm ngực bẩm sinh..

-          Phẫu thuật nội soi đốt hạch giao cảm ngực trong điều trị bệnh lý tăng tiết mồ hôi tay

-          Phẫu thuật nội soi lồng ngực trong các bệnh lý chấn thương ngực như máu đông màng phổi..và chẩn đoán những trường hợp khó..

-          Phẫu thuật cắt thực quản và tạo hình ống dạ dày bằng phẫu thuật nội soi trong ung thư thực quản.

-          Phẫu thuật hở cắt thực quản và tạo hình bằng ống dạ dày trong ung thư thực quản theo phương pháp Akyama, Ivor lewis.

-          Phẫu thuật nội soi trong các bệnh lý tuyến giáp như: bướu giáp nhân, đa nhân, basedow, ung thư tuyến giáp.

-          Phẫu thuật mổ hở trong các bệnh lý tuyến giáp, phẫu thuật cắt u nang giáp móng.

-          Phẫu thuật bắc cầu động mạch ở các chi, phẫu thuật các bệnh lý cấp cứu về mạch máu.

-          Phẫu thuật stripping trong bệnh lý suy giãn tĩnh mạch.

-          Các phẫu thuật cấp cứu về lồng ngực…

Các công trình nghiên cứu khoa hoc đã và đang thực hiện:

-          Đánh giá kết quả điều trị u phổi tại BV Đà Nẵng từ 2008 – 2012.

-          Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt u trung thất qua nội soi lồng ngực.

-          Đánh giá kết quả cắt thùy phổi qua nội soi tại bệnh viện Đà Nẵng.

-          Đánh gía kết quả đốt hạch giao cảm ngực 3,4 qua nội soi trong điiều trị bệnh lý tăng tiết mồ hôi tay.

-          Đánh giá kết quả bước đầu áp dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực tại BV Đà Nẵng.

-          Đánh giá kết quả điều trị bướu giáp nhân bằng phẫu thuật nội soi tại BV Đà Nẵng từ 2010 – 2011.

Một số hình ảnh về các kỹ thuật đã và đang triển khai

TỔ TIẾT NIỆU - NAM KHOA  

Hình 1. Tán sỏi ngoài cơ thể  
 

Hình 2. Tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng bằng tia laser

 

Hình 3. Tán sỏi bàng quang bằng laser và cắt u xơ tiền liệt tuyến nội soi
 

 Hình 4. Khâu vỡ bàng quang trong phúc mạc qua nội soi
 

Hình 5. Tạo hình khúc nối BT – NQ qua nội soi


 

Hình 6. Tạo hình lỗ đái thấp (Hypospadias) 

 

 

 

Hình 7. Hình ảnh ghép thận ca đầu tiên tại bệnh viện Đà Nẵng 2006 

 

TỔ LỒNG NGỰC - MẠCH MÁU

Hình 1. Phẫu thuật tạo hình thực quản trong ung thư thực quản

 
 

Hình 2. Phẫu thuật nâng ngực lõm

 

Hình 3. Phẫu thuật bắc cầu động mạch ở các chi 
 

 

Hình 4. Phẫu thuật cắt thùy phổi nội soi