KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH



I. GIỚI THIỆU CHUNG

  - Năm 1975, thống nhất đất nước; Bệnh viện Đà Nẵng có Phòng X quang

  - Ngày 1.1.2007 Khoa đổi tên là Khoa Chẩn đoán hình ảnh.

1. Lãnh đạo khoa

Trưởng khoa: BSCKII. Trần Ngọc Thạnh

Phó khoa:  BS CKI. Trần Văn Cân

2. Nhân sự: khoa hiện có 37 thành viên bao gồm:

  - 11 Bác sỹ (01 bác sỹ chuyên khoa II, 03 bác sỹ nội trú, 01 thạc sỹ, 02 bác sỹ chuyên khoa I, 03 bác sỹ chuyên khoa sơ bộ, 01 bác sỹ đa khoa).

  - 22 kỹ thuật viên (03 cử nhân đại học, 03 cử nhân cao đẳng, 16 kỹ thuật viên trung học)

  - 3 điều dưỡng: 02 cử nhân đại học, 01 điều dưỡng trung học

  - 1 Hộ lý. 

II. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

1. Chụp, chẩn đoán và can thiệp điều trị trên các lĩnh vực:

-         Điện quang quy ước

-         Cắt lớp vi tính

-         Cộng hưởng từ

-         Điện quang can thiệp 

Các kỹ thuật đang triển khai tại khoa:

Điện quang quy ước:

  - Các kỹ thuật điện quang thường quy

  - Các kỹ thuật đặc biệt (chụp niệu đồ tĩnh mạch, chụp niệu quản- bể thận ngược dòng, thực quản, dạ dày- tá tràng, đại tràng …) 

Cắt lớp vi tính:

  - Các kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính thông thường .

  - Các kỹ thuật chụp mạch: chụp mạch não, chụp mạch vành, chụp mạch máu động mạch chủ bụng, chủ ngực, chụp mạch chi.

  - Kỹ thuật chụp ruột non, chụp động (dynamic: khảo sát tổn thương ở các thì động mạch, tĩnh mạch, thì muộn) trong các khảo sát bản chất các khối u với hình ảnh 3D, MPR, MIP

 Cộng hưởng từ:

- Thần kinh: áp dụng các chuỗi xung chính và các chuỗi xung đặc biệt như: cộng hưởng từ khuếch tán, cộng hưởng từ phổ, tưới máu, bó sợi thần kinh, chụp dynamic, các chuỗi xung phân giải cao T2 CISS, động mạch cổ, động mạch não…

- Cơ xương khớp: Các tổn thương do chấn thương, thoái hoá, viêm nhiễm, u…

- Các bệnh lý tiểu khung: u đại, trực tràng, dò hậu môn trực tràng, u bàng quang, tiền liệt tuyến…

- Các bệnh lý sản phụ khoa: các khối u buồng trứng, tử cung, lạc nội mạc tử cung.

-  Khảo sát động học tuyến vú, gan, mật.

Điện quang can thiệp

  - Điều trị nút mạch u gan bằng hoá chất (TACE).

  - Nút động mạch phế quản và các động mạch nuôi trong ho ra máu.

  - Nong động mạch thận.

  - Nong và đặt stent mạch chi, can thiệp các dị dạng mạch máu chi.

  - Nong và đặt stent trong các bệnh lý hẹp động mạch cảnh.

  - Điều trị nút dò động mạch cảnh- xoang hang (FCC) bằng bóng hoặc coils.

  - Nút dò động - tĩnh mạch màng cứng bằng coils hoặc keo sinh học.

  - Điều trị nút phình động mạch não bằng coils.

  - Nong – đặt stent động mạch não trong trường hợp hẹp hoặc phình mạch khổng lồ.  

  - Nút dị dạng động- tĩnh mạch não bằng keo sinh học.

  - Nút mạch cầm máu điều trị xuất huyết tiêu hóa, chảy máu sau mổ sỏi thận, chấn thương tạng đặc, chảy máu hàm mặt

2.  Đào tạo và chỉ đạo tuyến:

  - Đào tạo tại chỗ về Điện quang quy ước, Cắt lớp vi tính và Cộng hưởng từ.

  - Đào tạo thực hành cho các kỹ thuật viên trung học, cao đẳng và đại học của trường đại học kỹ thuật Y-Dược Đà Nẵng.

  - Đào tạo lại cho các Kỹ thuật viên tuyến dưới.

  - Đào tạo kiến thức chẩn đoán hình ảnh cho bác sỹ đa khoa hệ chuyên tu của Khoa Y đại học Đà Nẵng.

3. Sinh hoạt khoa học và Hội nghị khoa học:

  - Khoa là thành viên chủ lực của Hội Chẩn đoán hình ảnh- Y học hạt nhân Thành phố Đà Nẵng.

  - Tổ chức thành công Hội nghị khoa học khu vực (Đà Nẵng mở rộng- 1997) và Hội nghị toàn quốc- 2006.

  - Tổ chức nhiều Hội thảo khoa học chuyên ngành với mức độ nhỏ hơn để phổ biến các phương pháp mới; các lớp học do các Giáo sư trong nước và quốc tế để cập nhật kiến thức cho cán bộ của Khoa cũng như của Bệnh viện.

  - Quan hệ quốc tế với các bác sỹ trung tâm Mayo-clinic.

III. TRANG THIẾT BỊ

  - X-quang qui ước: hệ thống CR (Computed Radiology) đầu tiên của khu vực miền Trung-Tây nguyên, hệ thống DR (Direct radiography), máy C-arm.

  - CLVT: 4 máy (1 máy 64 dãy Siemen, 1 máy 4 dãy Siemen, 2 máy 2 dãy (Phillip, GE).

  - MRI: 1 máy Philip 1.5T achieva

  - DSA: 2 máy (1 máy siemen 2 bình diện, 1 máy Philip 2 bình diện).

IV. THẾ MẠNH VÀ CÁC KỸ THUẬT NỔI BẬT

1. Nhân sự

Đội ngũ là các bác sĩ thuộc chuyên ngành, thường xuyên trau dồi kiến thức, tham gia các khóa đào tạo chuyên môn. Sẵn sàng hội chẩn, giúp đỡ nhau về chuyên môn.

-  Đội ngũ kỹ thuật viên, điều dưỡng năng động yêu nghề, sẵn sàng tiếp cận và phát triển những kỹ thuật mới.

2. Hoạt động chuyên môn

-   Khoa đã có nhiều phát triển đáng kể đặc biệt trong lĩnh vực can thiệp và điều trị: các dị dạng mạch não, nút mạch phế quản ở bệnh nhân ho ra máu, TACE bệnh nhân K gan…

-   Ngoài ra còn thực hiện các kỹ thuật chuyên sâu như cộng hưởng từ phổ, tưới máu, chụp bó sợi thần kinh, nội soi ảo tìm dị vật…

-   Thường xuyên tham gia hội chẩn liên khoa

3. Trang thiết bị

-   Được trang bị máy móc, thiết bị hiện đại như máy cộng hưởng từ 1,5 Tesla, máy cắt lớp vi tính 64 lát cắt, máy DSA hai bình diện hệ thống DR.

V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

  - Tăng cường bác sỹ được đào tạo sâu về chuyên môn.

  -  Chuẩn hoá các kỹ thuật đã triển khai và phát triển các kỹ thuật cao, chuyên sâu.

  - Tăng cường đào tạo và hỗ trợ tuyến dưới.

  -  Hợp tác trong nước và quốc tế.