Thông tin thuốc số 03/2013


HƯỚNG TỚI SỬ DỤNG THUỐC AN TOÀN HỢP LÝ

 

LIỆU PHÁP KHÁNG SINH: TÁC DỤNG PHỤ VÀ CÂN NHẮC LIỀU LỰA CHỌN

                                                                        DSĐH. Nguyễn Thị Hà Giang            

Nhóm kháng sinh

Tác dụng phụ

Cân nhắc liều lựa chọn

Aminoglycosid

Amikacin                        Paromomycin                     

Gentamicin                     Streptomycin

Kanamycin                     Tobramycin

Neomycin

 

Cảnh báo đen: Độc thận, độc tiền đình, độc thính giác.

Độc thần kinh, kéo dài tác dụng của thuốc chẹn thần kinh – cơ (ví dụ: succinylcholin, thuốc tác dụng giống nhựa curar).

Nên ưu tiên dùng đường tĩnh mạch một lần trong ngày và tiêm chậm.

Liều duy trì khi suy thận nên dựa vào creatinin huyết thanh hoặc độ thanh thải creatinin, mặc dù việc đo nồng độ thuốc trong máu vẫn ưu tiên hơn.

Carbapenem

Doripenem                 Imipenem/cilastatin

Ertapenem                  Meropenem

Rối loạn tiêu hóa.               

Imipenem có thể gây co giật, thường gặp ở những bệnh nhân có bất thường ở hệ thần kinh trung ương hoặc dùng liều cao không phù hợp khi suy thận.

Chỉnh liều ertapenem và meropenem khi suy thận.

Cephalosporin

Thế hệ 1: Cefadroxil, cefazolin, cephalexin

Thế hệ 2: Cefaclor, cefotetan, cefoxitin, cefprozil, cefuroxim

Thế hệ 3: Cefdinir, cefditoren, cefixim, cefotaxim, cefpodoxim, ceftazidim, ceftibuten, ceftriaxone

Thế hệ 4: Cefepim

Thế hệ 5: Ceftarolin

Phản ứng quá mẫn.

Viêm ruột kết giả mạc do C.difficile.

Giảm bạch cầu.

Giảm tiểu cầu.

Test Coombs dương tính (mặc dù thiếu máu tán huyết rất ít gặp).

Cefotetan có thể gây ra phản ứng giống disulfiram (đỏ bừng, ra mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh) khi uống rượu; tăng PT (thời gian prothrombin), INR và PTT (thời gian thromboplastin từng phần).

Macrolid

Azithromycin

Clarithromycin

Erythromycin

Fidaxomicin

Rối loạn tiêu hóa (chủ yếu ở erythromycin).

Kéo dài khoảng QT (erythromycin).

Vàng da ứ mật (thường do erythromycin estolat).

Độc tai (ù tai, điếc tạm thời do erythromycin).

Phản ứng quá mẫn thường hiếm.

Azithromycin là macrolid ít làm thay đổi chỉ số INR nhất khi sử dụng cùng với warfarin.

Ức chế chuyển hóa ở gan thông qua CYP450, dẫn đến tương tác thuốc (erythromycin và clarithromycin).

Penicillin

Penicillin G (Natri, kali, procain, benzathin)

Penicillin V kali

Ampicillin ± sulbactam

Amoxicillin ± clavulanat

Carbenicillin

Dicloxacillin

Nafcillin

Oxacillin

Piperacillin ± tazobactam

Ticarcillin ± clavulanat

Phản ứng quá mẫn, gồm phát ban:

- Tức thời: quá mẫn, mề đay, phù mạch và chết.

- Chậm: bệnh huyết thanh, phát ban, viêm tróc da.

Độc thần kinh trung ương (co giật).

Viêm thận.

Viêm ruột kết giả mạc do C.difficile.

Thiếu máu tán huyết, test Coombs dương tính.

Giảm bạch cầu.

Giảm tiểu cầu.

Rối loạn dạ dày ruột với dạng uống.

Dùng liều rất cao đường tĩnh mạch bất kỳ penicillin nào đều ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu và gây chảy máu; thường thấy nhất ở người bệnh suy thận dùng ticarcillin.

Polypeptide

Bacitracin

Polymyxin B

Colistimethate

Cảnh báo đen: Độc thận ở liều bình thường (bacitracin và polymyxin B).

Độc thần kinh trung ương và ngoại biên (polymyxin B và colistimethat, đặc biệt khi suy thận).

Thường dùng dạng tại chỗ.

Quinolone

Ciprofloxacin

Gemifloxacin

Levofloxacin

Moxifloxacin

Norfloxacin

Ofloxacin

Một số quinolon mới bị rút ra khỏi thị trường do độc gan nghiêm trọng (trovafloxacin) và tăng hay giảm đường máu (gatifloxacin)

Phản ứng nghiêm trọng thường hiếm gặp.

Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa trên.

Tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương: đau đầu, ngủ gà, chóng mặt, mất ngủ, co giật hiếm có.

Bệnh về gân và/hoặc đứt gân Achilles.

Kéo dài khoảng QT có thể dẫn đến loạn nhịp thất và chết đột ngột do bệnh tim.

Viêm ruột kết giả mạc do C.difficile.

Ít gặp: thiếu máu, tiêu chảy, giảm bạch cầu, nhạy cảm với ánh sáng, phát ban (trừ gemifloxacin).

Hiếm: độc thận

Cảnh báo đen:

1. Viêm và/hoặc đứt gân; nguy cơ này tăng khi dùng chung với corticosteroid, người nhận cấy ghép nội tạng, và những người bệnh trên 60 tuổi.

2. Làm trầm trọng thêm bệnh nhược cơ, do đó nên tránh sử dụng (có thể xảy ra sự yếu cơ hô hấp tiềm ẩn đe dọa chết người tuy hiếm).

Chỉnh liều khi suy thận, trừ moxifloxacin. Có nhiều dạng bào chế khác như nhỏ mắt hoặc nhỏ tai.

Sulfonamide

Sulfacetamid                    Sulfanilamid

Sulfadiazin                       Sulfasalazin

Sulfamethizol                   Sulfisoxazol

Sulfamethoxazol

Thường gặp phản ứng quá mẫn (phát ban, phù mạch, hội chứng Steven Johnson).

Tinh thể niệu.

Rối loạn máu.

Bệnh vàng nhân não ở trẻ sơ sinh.

Có thể tương tác với sulfonylurea, phenytoin, warfarin.

Rifamycin

Rifampin

Rifabutin

 

Viêm gan (đặc biệt khi dùng chung với isoniazid hoặc pyrazinamid).

Rối loạn tiêu hóa.

Ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương (đau đầu, ngủ gà, mất điều hòa, bối rối).

Suy tủy.

Nước tiểu, nước bọt, mồ hôi, đờm, nước mắt có màu đỏ-cam.

Nếu có rối loạn chức năng gan, nên kiểm tra chức năng gan trước khi dùng thuốc và mỗi 2-4 lần/tuần trong khi dùng thuốc.

Có nhiều tương tác thuốc, cần điều chỉnh liều rifamycin khi dùng với thuốc khác khi cần thiết.

 

Rifaximin

Rối loạn tiêu hóa.

Không được hấp thu toàn thân, dùng trong tiêu chảy khi đi du lịch (E.coli) chỉ trong 3 ngày.

Tetracyclin

Doxycyclin

Minocyclin

Tetracyclin

Rối loạn tiêu hóa.

Viêm ruột kết giả mạc do C.difficile.

Nhiễm nấm candida.

Nhạy cảm với ánh sáng.

Gan nhiễm mỡ.

Rối loạn tiền đình (minocycline, đặc biệt ở phụ nữ).

Ảnh hưởng đến xương và răng ở trẻ em.

Uống thuốc với nhiều nước (ít nhất là ~240ml nước) ở tư thế đứng trong ít nhất 30 phút sau khi uống để giảm nguy cơ kích thích và loét thực quản.

Tetracyclin có thể làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai đường uống và giảm hiệu quả của thuốc chống đông dạng uống.

Nhóm khác

Aztreonam

 

Viêm tĩnh mạch.

Phát ban.

Tăng men gan.

Chỉnh liều khi suy thận.

Chloramphenicol

 

Suy tủy xương (thiếu máu bất sản đặc trưng có thể hồi phục tùy vào liều hoặc không hồi phục).

Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.

Viêm dây thần kinh thị giác và ngoại biên do dùng thuốc kéo dài.

Hội chứng xám ở trẻ sơ sinh.

Phản ứng quá mẫn thường ít gặp.

Dạng có hoạt tính không tích lũy trong suy thận do chuyển hóa qua gan.

Cảnh báo đen: rối loạn tạo máu, phải nhập viện để theo dõi và kiểm tra máu.

Clindamycin

 

Cảnh báo đen: viêm ruột kết giả mạc do C.difficile.

Viêm thực quản nếu không uống thuốc với nước.

Phản ứng quá mẫn.

Không đòi hỏi phải chỉnh liều khi suy thận.

Daptomcyin

 

Viêm phổi tăng bạch cầu ái toan.

Bệnh cơ, xương, có hồi phục.

Dùng đường tiêm một lần trong ngày, chỉnh liều khi suy thận, theo dõi creatinin huyết thanh mỗi tuần.

Linezolid

 

Hội chứng serotonin.

Bệnh thần kinh ngoại biên (không hồi phục).

Suy tủy (có hồi phục).

Bệnh thần kinh thị giác (có hồi phục).

Theo dõi công thức máu mỗi tuần, đặc biệt nếu dùng trên 2 tuần.

Metronidazol

 

Rối loạn tiêu hóa.

Ảnh hưởng thần kinh trung ương (đau đầu, ngất, co giật) và bệnh thần kinh ngoại biên.

Phản ứng giống disulfiram khi uống rượu.

Nước tiểu sẫm màu.

Cảnh báo đen: nguy cơ ung thư.

Giảm liều xuống 50% khi bị bệnh gan, nhưng không chỉnh liều khi suy thận.

Chuyển hóa warfarin bị ức chế bởi metronidazol và dẫn đến tăng hiệu quả của thuốc chống đông.

Nitrofurantoin

 

Rối loạn tiêu hóa.

Độc phổi (viêm phổi do quá mẫn).

Độc gan.

Bệnh thần kinh ngoại biên.

Thiếu máu tán huyết.

Phản ứng trên gan và phổi mãn tính nếu dùng trên 6 tháng.

Telithromycin (ketolid liên quan đến macrolid)

 

Rối loạn tiêu hóa.

Kéo dài khoảng QT.

Viêm gan nghiêm trọng.

Chống chỉ định với chứng nhược cơ.

Ức chế CYP3A4 làm tăng nồng độ của nhiều thuốc, nồng độ telithromycin giảm bởi các chất kích thích CYP3A4.

Trimethoprim/Sulfamethoxazol (TMP/SMX)

 

Giống sulfonamide.

Thiếu folat.

Tăng kali huyết.

Suy thận.

Sulfamethoxazol gây tăng tác dụng giảm glucose máu của sulfonylure; TMP/SMX làm tăng hoạt tính của warfarin và nồng độ phenytoin, methotrexat, và rifampin.

Vancomycin

Phản ứng quá mẫn (phát ban, sốt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu).

Độc thận (hiếm).

Viêm tĩnh mạch (hiếm, do tiêm truyền tĩnh mạch).

Giảm liều khi suy thận.

Kiểm tra nồng độ huyết thanh dựa trên nhiều yếu tố của bệnh nhân.

MIC tăng lên trong nhiều thập niên qua đòi hỏi sử dụng liều cao hơn, do đó biến chứng độc thận tăng cao.

 

Nguồn: http://www.uspharmacist.com/ 

 

 


CẢNH GIÁC DƯỢC

 

CÔNG VĂN CỦA CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

(V/v cập nhật thông tin dược lý thuốc nhóm statin)

Từ tháng 06/2011 đến tháng 03/2012, Cơ quan Quản lý Dược phẩm và Thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã liên tiếp đưa ra các thông báo về độ an toàn kèm theo yêu cầu thay đổi thông tin trên tờ hướng dẫn sử dụng của các thuốc điều trị rối loạn lipid máu nhóm statin. Các điểm thay đổi chính trên tờ hướng dẫn sử dụng các thuốc này liên quan đến giới hạn liều dùng, tác dụng không mong muốn, tương tác thuốc, cảnh báo và thận trọng khi sử dụng đối với tất cả các thuốc nhóm statin, đặc biệt là việc bổ sung chống chỉ định phối hợp thuốc và giới hạn liều khi dùng đồng thời với các thuốc có khả năng tăng nguy cơ mắc bệnh cơ và/hoặc hội chứng tiêu cơ vân của lovastatin và simvastatin.

Tại Việt Nam, nhóm thuốc statin hiện đang lưu hành dưới dạng chế phẩm đơn thành phần (atorvastatin, fluvastatin, lovastatin, pitavastatin, pravastatin, rosuvastatin, simvastatin) và chế phẩm phối hợp (phối hợp simvastatin với ezetimib hoặc atorvastatin với amlodipin).

Ngày 05/4/2013, Cục Quản lý Dược đã có công văn số 5074/QLD-ĐK về việc cập nhật các thông tin dược lý nhóm statin với các nội dung hướng dẫn như sau:

Bảng 1:

CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI/ BỔ SUNG CHUNG ĐỐI VỚI NHÓM THUỐC STATIN

Các nội dung thay đổi/bổ sung

Thuốc áp dụng

Ghi chú

Tác dụng không mong muốn

Bổ sung một số tác dụng không mong muốn sau:

· Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn…)

· Tăng đường huyết

· Tăng HbA1c

Tất cả các statin, kể cả trong chế phẩm phối hợp (xem thêm ghi chú với pravastatin)

- Pravastatin: không phải bổ sung tác dụng không mong muốn về tăng đường huyết và tăng HbA1c.

 

Tương tác thuốc

Ngoài các tương tác đã có, bổ sung và sửa đổi thông tin sau (nếu có các thông tin tương ứng) trong phần Tương tác thuốc, Liều dùng, Chống chỉ định, Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng:

Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau:

- Gemfibrozil

- Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác

- Niacin liều cao ( > 1 g/ngày)

- Colchicin

Tất cả các statin, kể cả trong chế phẩm phối hợp (xem thêm ghi chú với pitavastatin, lovastatin và simvastatin)

 

- Pitavastatin: không phải bổ sung thông tin tương tác với colchicin.

- Lovastatin: bổ sung và sửa đổi thêm thông tin theo Bảng 3.

- Simvastatin: bổ sung và sửa đổi thêm thông tin theo Bảng 4.

Ngoài các tương tác đã có, bổ sung thông tin về tương tác thuốc giữa các statin với các thuốc ức chế protease của HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) và bổ sung vào các phần tương ứng trong mục Liều dùng, Chống chỉ định, Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng:

Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong (Bảng 2)

Tất cả các statin trừ fluvastatin, kể cả trong chế phẩm phối hợp có thành phần là statin (xem thêm ghi chú với fluvastatin, lovastatin và simvastatin)

 

- Xem thêm Bảng 2 về các tương tác cần chống chỉ định phối hợp hoặc giới hạn liều khi phối hợp.

- Fluvastatin: không phải bổ sung các loại tương tác này.

- Lovastatin: Bổ sung thêm các thông tin theo Bảng 3.

- Simvastatin: Bổ sung thêm các thông tin theo Bảng 4.

Với lovastatin và simvastatin, bổ sung thông tin về chống chỉ định mới, tránh sử dụng đồng thời và giới hạn liều dùng khi sử dụng đồng thời với một số thuốc hoặc đồ uống có khả năng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh cơ và/hoặc tiêu cơ vân.

- Lovastatin: Bổ sung thêm thông tin theo Bảng 3

- Simvastatin: Bổ sung thêm thông tin theo Bảng 4

 

Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng

- Bỏ khuyến cáo theo dõi định kỳ chức năng gan và thay bằng khuyến cáo làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.

- Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:

+ Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.

+ Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ … Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

Tất cả các statin, kể cả trong chế phẩm phối hợp.

 

 

 

Bảng 2:

KHUYẾN CÁO VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC GIỮA CÁC STATIN VỚI CÁC CHẤT ỨC CHẾ PROTEASE CỦA HIV VÀ HCV

Statin

Các chất ức chế protease có tương tác

Khuyến cáo kê đơn

Atorvastatin

 

· Tipranavir + Ritonavir

· Telaprevir

Tránh sử dụng atorvastatin

· Lopinavir + Ritonavir

Sử dụng thận trọng, nếu cần thiết dùng liều atorvastatin thấp nhất

· Darunavir + Ritonavir

· Fosamprenavir

· Fosamprenavir + Ritonavir

· Saquinavir + Ritonavir

Không quá 20 mg atorvastatin/ ngày

· Nelfinavir

Không quá 40 mg atorvastatin/ ngày

Pitavastatin

· Atazanavir

· Atazanavir + Ritonavir

· Darunavir + Ritonavir

· Lopinavir + Ritonavir

Không hạn chế về liều dùng

Pravastatin

· Darunavir + Ritonavir

· Lopinavir + Ritonavir

Không hạn chế về liều dùng

Rosuvastatin

· Atazanavir

· Atazanavir + Ritonavir

· Lopinavir + Ritonavir

Giới hạn liều rosuvastatin tối đa 10 mg một lần/ngày

Lovastatin

 

Xem chi tiết ở Bảng 3

Simvastatin

 

Xem chi tiết ở Bảng 4


Bảng 3:

MỘT SỐ KHUYẾN CÁO KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN TƯƠNG TÁC THUỐC CỦA HOẠT CHẤT LOVASTATIN

1. Chống chỉ định dùng lovastatin phối hợp với các thuốc ức chế CYP 3A4 mạnh như:

· Itraconazol

· Ketoconazol

· Posaconazol

· Erythromycin

· Clarithromycin

· Telithromycin

· Các thuốc ức chế protease của HIV

· Boceprevir

· Telaprevir

· Nefazodon


2. Tránh sử dụng đồng thời lovastatin với:

· Cyclosporin

· Gemfibrozil

3. Tránh dùng lượng lớn nước ép bưởi (Grapefruit juice) (>1 lít/ngày)

4. Không dùng quá 20 mg lovastatin/ ngày khi sử dụng đồng thời với:

· Danazol

· Diltiazem

· Verapamil

5. Không dùng quá 40 mg lovastatin/ ngày khi sử dụng với:

· Amiodaron

 

Bảng 4:

MỘT SỐ KHUYẾN CÁO KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN TƯƠNG TÁC THUỐC CỦA HOẠT CHẤT SIMVASTATIN

1. Chống chỉ định dùng simvastatin phối hợp với các thuốc ức chế CYP 3A4 mạnh như:

· Itraconazol

· Ketoconazol

· Erythromycin

· Clarithromycin

· Telithromycin

· Thuốc ức chế protease của HIV

· Boceprevir

· Telaprevir

· Nefazodon

· Posaconazol

· Gemfibrozil

· Cyclosporin

· Danazol


2. Tránh dùng lượng lớn nước bưởi ép (Grapefruit juice) (>1 lít ngày)

3. Không dùng quá 10 mg simvastatin/ngày khi sử dụng phối hợp với:

· Verapamil

· Diltiazem

· Dronedaron

(Chống chỉ định phối hợp các thuốc này với chế phẩm có hàm lượng simvastatin ≥ 20 mg)

4. Không dùng quá 20mg simvastatin/ngày khi sử dụng phối hợp với:

· Amiodaron

· Amlodipin

· Ranolazin 

 

 


 

THÔNG TIN – ĐIỂM BÁO

 

HIỆU QUẢ CỦA CHẾ ĐỘ ĂN GIÀU KALI TRÊN CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ BỆNH TIM MẠCH

ThS.Ds. Đoàn Thị Minh Diệu

Mục tiêu: Nghiên cứu tổng quan có hệ thống các y văn và phân tích gộp để tổng hợp những kiến thức về mối liên quan giữa lượng kali đưa vào cơ thể và sức khỏe.

Dữ liệu: Các thử nghiệm có đối chứng được đăng ký ở Trung tâm Cochrane, Medline, Embase, các thử nghiệm lâm sàng quốc tế được đăng ký với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), y văn của các nước Mỹ Latin, vùng Caribe, và một số tài liệu tham khảo chính thống khác.

Thiết kế nghiên cứu: Những thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng và  nghiên cứu đoàn hệ báo cáo về sự ảnh hưởng của chế độ ăn giàu kali đến huyết áp, chức năng thận, lipid máu, nồng độ catecholamin, nguyên nhân tử vong, bệnh tim mạch, đột quỵ và bệnh mạch vành.

Phân tích và tổng hợp dữ liệu: Các nghiên cứu được chọn sẽ được sàng lọc độc lập theo mô hình chung, ghi nhận đặc điểm và kết quả của từng nghiên cứu. Phân tích gộp được thực hiện để đánh giá hiệu quả của chế độ ăn nhiều kali (mức độ khác biệt trung bình và tỉ số nguy cơ với khoảng tin cậy 95%) bằng phương pháp phương sai nghịch đảo và mô hình tác động ngẫu nhiên.

Kết quả: 22 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng (bao gồm 1.606 người tham gia) báo cáo về huyết áp, lipid máu, nồng độ catecholamine, chức năng thận và 11 nghiên cứu đoàn hệ (127.038 người tham gia) báo cáo về tất cả nguyên nhân tử vong, bệnh tim mạch, đột quỵ hoặc bệnh mạch vành ở người trưởng thành được đưa vào phân tích gộp. Chế độ ăn giàu kali làm giảm huyết áp tâm thu khoảng 3,49 (95% CI, 1,82 - 5,15) mmHg và giảm huyết áp tâm trương khoảng 1,96 (95% CI, 0,86 - 3,06) mmHg ở người trưởng thành. Hiệu quả này chỉ có trên bệnh nhân tăng huyết áp và không xảy ra ở người không bị tăng huyết áp. Huyết áp tâm thu giảm 7,16 (95% CI, 1,91 - 12,41) mmHg khi lượng kali đưa vào hàng ngày từ 90 - 120 mmol. Tăng lượng kali đưa vào cơ thể không gây ra tác dụng phụ đáng kể trên chức năng thận, lipid máu hoặc nồng độ catecholamin ở người trưởng thành. Mối liên quan nghịch có ý nghĩa thống kê giữa chế độ ăn giàu kali với nguy cơ bị đột quỵ cũng được quan sát thấy (tỉ số nguy cơ là 0,76; 0,66 - 0,89). Sự liên quan giữa chế độ ăn giàu kali với tai tiến tim mạch (tỉ số nguy cơ 0,88, 0,70 - 1,11) hoặc với bệnh mạch vành (0,96; 0,78 - 1,19) không có ý nghĩa thống kê. Ở trẻ em, ba thử nghiệm có đối chứng và một nghiên cứu đoàn hệ cho thấy chế độ ăn giàu kali làm giảm huyết áp tâm thu 0.28 (-0.49 - 1.05) mmHg, con số này không có ý nghĩa thống kê.

Kết luận: Mức độ bằng chứng cao chỉ ra rằng tăng lượng kali đưa vào cơ thể làm giảm huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp và không ảnh hưởng đến lipid máu, nồng độ catecholamin hoặc chức năng thận ở người trưởng thành. Chế độ ăn nhiều kali làm giảm 24% nguy cơ bị đột quỵ (mức độ bằng chứng: trung bình). Các kết quả này khuyến cáo những người không bị suy thận cần bổ sung kali để phòng ngừa, kiểm soát tình trạng huyết áp đang tiến triển và nguy cơ đột quỵ.

 

Nguồn: http://www.bmj.com/

 

 

 

MỘT SỐ KHUYẾN CÁO HÀNG ĐẦU TRONG BỆNH TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN

DSĐH. Nguyễn Thị Phương Trinh

Vào tháng 3 vừa qua, trường Đại học Chuyên ngành Tiêu hóa của Mỹ đã cập nhật 54 khuyến cáo trong chẩn đoán và điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD). Sau đây là một số khuyến cáo hàng đầu.

1. Có thể sử dụng PPIs ở bệnh nhân giảm mật độ xương. Trên cơ sở những dữ liệu về cân nặng, Ủy ban đã đưa ra khuyến cáo không chống chỉ định PPIs đối với bệnh nhân giảm mật độ xương.

Nên nhớ, FDA đã thay đổi về thông tin về giảm mật độ xương trên nhãn thuốc PPIs. Tỉ lệ gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống cổ tăng lên ở những bệnh nhân sử dụng PPIs. Ủy ban đã xem xét lại các dữ liệu và quyết định tiếp tục sử dụng PPIs ở những bệnh nhân được xác định là có tiền loãng xương tiềm tàng.

Nếu bệnh nhân có những nguy cơ khác, nên đánh giá lại liệu có cần sử dụng PPIs không. Những nguy cơ này được phân chia theo mức độ phơi nhiễm PPIs, tiền sử gia đình, sử dụng steroids, benzodiazepines, giới tính, tuổi. Kém hoạt động, béo phì, hút thuốc, số lượng các hoạt động có nguy cơ gây gãy xương, hông.

2. Mối liên quan giữa bệnh nhiễm trùng và PPIs. Dùng PPI không phải là yếu tố nguy cơ gây nhiễm trùng Clostridium difficile (mức độ bằng chứng: vừa phải).

3. Không nên thường xuyên thực hiện việc sàng lọc bệnh Barrett thực quản khi thiếu các bằng chứng dịch tễ học có nguy cơ cao. Một nghiên cứu gần đây được Rubenstein và đồng nghiệp công bố trên American Journal of Gastroenterology cho thấy họ tiên đoán bệnh Barrett thực quản ở những bệnh nhân GERD chính xác hơn nhiều nếu ngoài các triệu chứng GERD còn có thông tin về tuổi, hút thuốc lá và tình trạng béo phì của bệnh nhân.

Khi đọc bài báo này, hãy bắt đầu xem xét ai cần được sàng lọc bệnh Barrett thực quản. Nên nhớ rằng sàng lọc bệnh Barrett thực quản cũng giống như sàng lọc ung thư vú ở nam giới. Không nên sàng lọc bệnh Barrett thực quản trên phụ nữ nếu chỉ dựa trên cơ sở những triệu chứng của GERD.

4. Phẫu thuật để làm giảm các triệu chứng ngoài thực quản của bệnh trào ngược sẽ không hiệu quả nếu bệnh nhân không đáp ứng PPIs. Nếu có bằng chứng rõ ràng bệnh nhân bị bệnh trào ngược và đáp ứng với PPIs thì việc phẫu thuật sẽ đem lại hiệu quả cao. Lưu ý, nếu chỉ dựa trên những triệu chứng ngoài thực quản, không nên nghĩ đến phương án phẫu thuật đối với hội chứng GERD ngoài thực quản dai dẳng.

5. Chẩn đoán bệnh trào ngược thanh quản – khí quản không thể chỉ dựa trên những hình ảnh thấy được trên kính soi thanh quản. Có bao nhiêu bệnh nhân bị bệnh trào ngược thanh quản – khí quản đến khám tại bác sĩ tai - mũi - họng, được chẩn đoán là bị GERD và được khuyên nên đến bác sĩ chuyên về dạ dày – ruột.

Chẩn đoán bệnh trào ngược thanh quản – khí quản dựa trên những hình ảnh thấy được trên kính soi thanh quản là một chẩn đoán không chính xác. Đa số các bệnh nhân thường không đáp ứng đáp ứng điều trị nếu không có các triệu chứng liên quan đến GERD.

6. Vấn đề giảm cân. Khuyến cáo về cân nặng được đưa ra một cách rõ ràng. Một nghiên cứu quần thể được gọi là nghiên cứu HUNT thực hiện trên 100.000 bệnh nhân. Kết quả cho thấy khi chỉ số BMI giảm 3.5 đơn vị thì quả nhiên việc sử dụng thuốc liên quan đến bệnh GERD hoặc các báo cáo về các triệu chứng GERD giảm hẳn. Do đó, giảm cân được khuyến cáo như là một cách tiếp cận hiệu quả để điều trị GERD.

7. Không nên làm test Helicobacter pylori ở những bệnh nhân GERD. Quả thật, những bệnh nhân GERD được làm test và điều trị H pylori thường ít đáp ứng với PPIs. Khi điều trị cho những bệnh nhân có nhiễm H pylori mà không bị GERD trước đó, một trong những triệu chứng chính mà bệnh nhân mắc phải là GERD. Do đó, thói quen thực hiện test và điều trị H.pylori không được khuyến khích.

8. Nội soi không phải là yêu cầu bắt buộc trong chẩn đoán GERD. Rất nhiều bệnh nhân vẫn hỏi, tham khảo về phương pháp nội soi để chẩn đoán GERD, nhưng nội soi không được khuyến cáo cho GERD. 

Nguồn: http://www.medscape.com/

 

NHỮNG KHUYẾN CÁO MỚI VỀ VIỆC SỬ DỤNG TÁ DƯỢC PHTHALATE VÀ PARABEN

DSĐH. Hà Thị Như Liên

Vừa qua, Cơ quan y tế Châu Âu đã công bố dự thảo hướng dẫn sử dụng phthalate và bản nhận xét bao gồm các khuyến cáo về việc sử dụng paraben như là một tá dược trong các loại thuốc cho người.

Phthalate là một chất hóa học tổng hợp sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm tiêu dùng, bao gồm thuốc uống. Những phthalate phổ biến nhất đã được Liên hiệp Châu Âu cho phép sử dụng trong các loại thuốc bao gồm dibutyl phthalate (DBP), diethyl phthalate (DEP), polyvinyl acetate phthalate (PVAP), cellulose acetate phthalate (CAP) và hydroxypropyl methylcellulose acetate phthalate (HPMCP).

Các dữ liệu nghiên cứu trên động vật cho thấy chắc chắn rằng phthalate có liên quan đến các ảnh hưởng lên sự sao chép và phát triển các rối loạn nội tiết.

Một bài đánh giá lại dữ liệu của Ủy ban về thuốc sử dụng cho người (CHMP) kết luận rằng những tác động lên sự sao chép và phát triển các rối loạn nội tiết đã được quan sát thấy khi nghiên cứu ảnh hưởng của DBP, DEP và PVAP trên động vật. Dựa vào các bằng chứng lâm sàng, để dự phòng, Ủy ban này khuyến cáo hàm lượng các phthalate trong thuốc sử dụng cho người như sau: lượng phơi nhiễm hàng ngày được cho phép là 0.01, 4 và 2 mg/kg/ngày tương ứng với DBP, DEP và PVAP.

Hơn nữa, CHMP lưu ý rằng hiện tại chưa có bằng chứng cho rằng sự có mặt của CAP hoặc HPMCP trong các loại thuốc gây nguy cơ cao về độ an toàn cho người.

Trong bản dự thảo về việc sử dụng paraben như là một tá dược trong dược phẩm, tập trung chủ yếu vào loại paraben sử dụng phổ biến nhất là methylparaben và propylparaben, CHMP kết luận rằng các dữ liệu hiện có từ các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra nguy cơ trên người. Tuy nhiên, cần phải nghiên cứu thêm để đánh giá mức độ nguy cơ của propylparaben ở trẻ em dưới 2 tuổi. Sử dụng các thuốc chứa propylparaben trong nhóm tuổi này sẽ cần được điều chỉnh theo cân nặng của từng trường hợp cụ thể để phòng ngừa các nguy cơ cao.

Theo dự kiến, hướng dẫn sẽ chính thức được công bố vào tháng 10 tới.

 

Nguồn: http://www.ema.europa.eu/ema

Các bản tin khác :